TẠI SAO LUẬT SƯ PHẢI MUA BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP?

Nghề luật sư là một ngành nghề đòi hỏi phải có tính chuyên môn và trách nhiệm cao. Rủi ro mà nghề luật sư mang lại cũng sẽ rất lớn. Trong quá trình hành nghề luật sư, việc sai sót không cố ý của luật sư rất dễ gây hậu quả nghiêm trọng cho nạn nhân. Thiệt hại do hậu quả của sai sót không cố ý gây ra có thể vượt qua khả năng chi trả và khả năng tài chính của các luật sư để bồi thường cho nạn nhân. Vì thế nhà nước đã đưa ra một giải pháp hỗ trợ, giúp các luật sư phòng ngừa các rủi ro và kịp thời bồi thường đủ các mức tài chính của bên bị thiệt hại. Đó là loại hình bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, là loại hình bắt buộc đối với nghề luật sư.

Các quy định trong văn bản pháp luật như luật kinh doanh bảo hiểm, Luật Luật sư năm 2006 đều có quy định hoạt hoạt động tư vấn pháp luật phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, hay quy định nghĩa vụ của tổ chức hành nghề luật sư  là phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Để đảm bảo thực hiện thống nhất nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư và đồng thời góp phần nâng cao chất lượng hành nghề luật sư, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, Bộ Tư pháp đã ban hành công văn số 3103/BTP-BTTP năm 2014 về việc hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư.

Việc vi phạm quy định nói trên sẽ bị xử phạt theo Nghị định số 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ theo các mức xử phạt cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi bao gồm:

+ Hành nghề luật sư với tư cách cá nhân mà không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận;

+ Tổ chức hành nghề luật sư mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không đầy đủ cho luật sư thuộc tổ chức của mình.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đối với các tổ chức hành nghề luật sư không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2020. Do đó, các tổ chức, cá nhân hành nghề luật sư cần lưu ý tham gia đầy đủ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư (bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật) để phòng tránh rủi ro, hạn chế tổn thất, giảm thiểu các thiệt hại không đáng có xảy ra.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư sẽ chi trả các chi phí pháp lý và bồi thường thiệt hại do sơ suất trong quá trình hoạt động nghề nghiệp luật sư của doanh nghiệp; dẫn đến các hậu quả ngoài ý muốn.

Tuy nhiên không phải mọi tổn thất gây hậu quả đều được bồi thường.  Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư sẽ loại trừ trách nhiệm sau:

Các khiếu nại về những tổn thất có hậu quả khác nhau xuất phát từ một hành động sơ suất, thiếu sót hoặc nhầm lẫn, nhưng sẽ không được công ty bảo hiểm bồi thường cho bất kỳ khiếu nại nào phát sinh từ:

  • Hành động bất cẩn, sai sót hoặc khinh suất liên quan đến công việc, nghiệp vụ thực hiện vượt quá khả năng chuyên môn của một luật sư theo quy định của pháp luật và các quy tắc đạo lý;
  • Sự sắp xếp hoặc khuyến nghị- cho dù có lý do hay không- liên quan đến bất động sản, các vấn đề tài chính và thương mại, trách nhiệm bảo hiểm sẽ không được áp dụng nếu khiếu nại bồi thường phát sinh từ lời khuyên sai lầm về các vấn đề liên quan đến thuế;
  • Hiểu sai hoặc ứng dụng sai hoặc không tuân thủ các quy định pháp chế của nước ngoài;
  • Sai phạm hoặc vi phạm trách nhiệm liên quan đến việc quản lý sổ sách, kế toán hoặc chuyển giao tài chính hoặc hành vi tham ô của nhân viên do người bảo hiểm được thuê mướn;
  • Các khiếu nại bồi thường phát sinh từ các hoạt động của người được bảo hiểm với tư cách người đứng đầu hoặc thành viên hoặc chuyên viên pháp chế của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty tư nhân, câu lạc bộ, hiệp hội;
  • Phỉ báng hoặc vu cáo;
  • Hành vi bất cẩn, sai sót hoặc khinh suất của người được bảo hiểm khi mua hoặc duy trì hợp đồng bảo hiểm;
  • Người được bảo hiểm mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản;
  • Đánh mất tài liệu (chứa đựng bất cứ nội dung nào) tự viết, in ấn hoặc sao chép bằng bất kỳ phương tiện nào hoặc thông tin điện tử hoặc lưu trữ trong máy vi tính hoặc tài liệu bị đánh mất, để thất lạc hoặc bị tiêu huỷ trong khi được giao phó, hoặc trong phạm vi quản lý, trông nom hoặc kiểm soát của người được bảo hiểm;
  • Hành vi chủ ý, ác tâm, không trung thực hoặc trái luật của người được bảo hiểm hoặc nhân viên của người được bảo hiểm;
  • Thương tật, thiệt hại tài sản hoặc tổn thất mang tính hậu quả của các hành động trên;
  • Tổn thất tài chính trực tiếp, gián tiếp hoặc được xem là gây ra bởi hoặc được quy cho, hoặc phát sinh từ việc ô nhiễm không khí, nguồn nước hoặc đất;
  • Hậu quả của chiến tranh, xâm lược, hành động thù địch của nước ngoài (có tuyên chiến hay không tuyên chiến), nội chiến, khủng bố, nổi loạn, cách mạng, nổi dậy hoặc đảo chính;
  • Thiệt hại do bị phạt, trừng phạt hoặc cảnh cáo hoặc các thiệt hại khác phát sinh do tăng thiệt hại bồi thường;
  • Trách nhiệm người được bảo hiểm phải gánh chịu theo hợp đồng hoặc các thoả thuận khác (kể cả cam kết hoặc bảo đảm được quy định rõ ràng hoặc ngụ ý), trừ khi trách nhiệm này được gán cho không có quy định trong hợp đồng hoặc thoả thuận;
  • Các khiếu nại bồi thường giữa những người được bảo hiểm theo quy định trong đơn bảo hiểm hoặc bởi bất kỳ bên nào trực tiếp hoặc gián tiếp được sở hữu, kiểm soát, điều hành hoặc quản lý bởi người được bảo hiểm, trong đó người được bảo hiểm là một đối tác, cố vấn hoặc nhân viên hoặc là thành viên gia đình (kể cả chồng/vợ…)

Nếu có nhu cầu tư vấn về bảo hiểm trách nhiệm luật sư với phạm vi bảo hiểm phù hợp với doanh nghiệp của bạn. Hãy đừng ngại liên hệ với chúng tôi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *